Hotline và Inbox của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe yêu cầu cần tư vấn!

Mời anh/chị để lại thông tin theo form bên dưới.










    Thuật ngữ ngành Agency mà người mới không thể bỏ qua

    Rate this post

    Các công ty truyền thông, hay gọi tắt là Agency sẽ sử dụng những thuật ngữ nào trong làm việc? 

    Bài viết này Thủy Thủ sẽ giúp bạn khám phá những thuật ngữ thường xuyên sử dụng trong một công ty truyền thông mà không phải ai cũng biết

    1. Thuật ngữ Agency 

    Thuật ngữ này không còn xa lạ với những người làm dịch vụ marketing, truyền thông. Nhưng bạn đã biết rõ về khái niệm Agency là như thế nào chưa? 

    Agency là một công ty chuyên cung cấp, sắp xếp ý tưởng, chất xám thông qua những yêu cầu và thông tin được cung cấp từ phía khách hàng.

    Đặc biệt, một agency còn đưa ra những giải pháp truyền thông – marketing phù hợp và chịu trách nhiệm về các giải pháp đó.

    2. Thuật ngữ Client 

    Bên cạnh thuật ngữ Agency, thuật ngữ Client là một trong những nhân tố không thể thiếu, quyết định đến sự thành công của công ty truyền thông đó. Client có nghĩa là khách hàng của agency. 

    thuật ngữ agency 1
    Client chính là khách hàng của Agency

    Đơn giản hơn, client được hiểu chính là đơn vị trả tiền để mua dịch vụ chất xám của công ty agency. Client có nhiệm vụ đưa ra yêu cầu và cung cấp các thông tin phù hợp để nhận được dịch vụ tốt nhất từ agency.

    3. Thuật ngữ In_house

    Thuật ngữ In_house là thuật ngữ chỉ hoạt động làm việc chính thức trong một công ty.

    Ngoài ra, thuật ngữ này còn được hiểu là nhân sự phụ trách hoạt động chuyên môn, người đưa ra yêu cầu và thông tin sẽ là cấp trên trực tiếp.

    4. Thuật ngữ Account 

    Thuật ngữ này thường bị nhầm lẫn với Sale, nhưng thực tế Account là một vị trí quan trọng trong một Agency và không giữ vai trò của Sale. 

    Account là nhân sự “cầu nối” giữa agency và client. Có nhiệm vụ truyền đạt ý tưởng và thuyết phục client,.

    Bên cạnh đó, account phải đảm bảo tiến độ công việc trong nội bộ agency để có được thành quả tốt nhất. 

    5. Thuật ngữ Creative

    Thuật ngữ Creative là chỉ những những người trực tiếp đưa ra các sản phẩm sáng tạo của agency. Sản phẩm đó được tạo ra nhằm phục vụ các hoạt động của khách hàng, đóng vai trò quan trọng và thiết yếu để cấu tạo nên một Agency mạnh. 

    thuật ngữ agency 2
    Creative là những người trực tiếp đưa ra các sản phẩm sáng tạo

    Trong một team Creatine thường sẽ có copywriter, design, content,…..

    Một số agency có quy mô lớn hơn hoặc cung cấp các dịch vụ chuyên sâu hơn sẽ có cả creative, art director, content producer…

    6. Thuật ngữ Media – service

    Thuật ngữ Media -service được hiểu là bộ phận chịu trách nhiệm lựa chọn và đặt chỗ quảng cáo trên kênh truyền thông, theo dõi và đảm bảo nội dung tần suất xuất hiện đúng với kế hoạch. 

    7. Thuật ngữ Audience

    Đây là một trong những thuật ngữ thường được sử dụng trong ngành agency. Audience là khán giả. 

    Thuật ngữ này trong ngành agency được hiểu là nhóm người sẽ xem content của bạn, họ sẽ xem nhưng chưa chắc đã mua, do vậy không nên nhầm lẫn sữa công chúng và khách hàng.

    8. Thuật ngữ Brand 

    Không còn quá xa lạ với người dùng hiện nay, thuật ngữ Brand là một cái tên đã ghi dấu trong lòng công chúng với những đặc điểm và cảm xúc nhất định. 

    thuật ngữ agency 3
    Thương hiệu – Brand

    Brang với ý nghĩa thương hiệu là tên gọi để khách hàng nhớ đến công ty, doanh nghiệp của bạn. 

    9. Thuật ngữ Brief 

    Brief dùng trong ngành Agency mang ý nghĩa là một bản yêu cầu sáng tạo. 

    Hiểu đơn giản, thuật ngữ này là tài liệu cung cấp cho creative team, bao gồm những tin cô đọng nhất về sản phẩm và thương hiệu cũng như yêu cầu cụ thể của khách hàng.

    10. Thuật ngữ Campaign 

    Campaign được gọi là chiến dịch marketing – truyền thông. 

    thuật ngữ agency 4
    Chiến dịch marketing – truyền thông

    Đây là chiến dịch marketing truyền thông kéo dài trong một thời gian nhất định nhằm phục vụ một mục đích cụ thể.

    11. Thuật ngữ Insight 

    Thuật ngữ Insight là những suy nghĩ mong muốn động cơ ẩn sâu bên trong mỗi người có thể khiến cho họ bị thu hút và phát sinh nhu cầu mua một sản phẩm dịch vụ nào đó.

    12. Thuật ngữ Concept 

    Concept với ý tưởng chủ đạo sẽ giúp Agency xây dựng lên một bối cảnh mới. 

    Hiểu đơn giản là ý tưởng nền cho một campaign, được gói gọn trong một vài câu. Concept bao gồm bối cảnh câu chuyện và nhân vật…

    13. Thuật ngữ Idea 

    Idea là thuật ngữ diễn tả ý tưởng thể hiện, có nghĩa là những ý tưởng thể hiện cụ thể của concept. Idea phải đưa ra được cách truyền tải cụ thể bằng lời và chữ.

    14. Thuật ngữ Slogan 

    Slogan là một câu hô hào của campaign quảng cáo. Tuổi đời của các slogan cũng chính là tuổi đời của campaign đó.

    15. Thuật ngữ KPI 

    KPI viết đầy đủ là Key performance indicator được hiểu là chỉ số dùng để đo lường, đánh giá hiệu quả công việc của bạn. KPI được xem là một lời hứa của agency với client: đã hứa phải làm bằng được.

    16. Thuật ngữ Plan 

    Thuật ngữ Plan: Kế hoạch, được hiểu là một bản biểu cụ thể bao gồm concept, ideas, các hoạt động, phân bổ kế hoạch theo thời gian, ngân sách cho dự án hoặc chiến dịch truyền thông sắp tới.

    17. Thuật ngữ Seeding 

    Seeding là hoạt động “tự biên tự diễn” các cuộc đối thoại trên mạng xã hội (comment seeding) hoặc trên diễn đàn nhằm làm tăng niềm tin cho người đọc.

    18. Thuật ngữ Traffic 

    Bất cứ ai làm trong công việc liên quan đến website, marketing,…. đều hiểu traffic là lượt truy cập.

    Thuật ngữ này biểu hiện các chỉ số cho biết số lượt truy cập vào một số website. Lưu ý số lượt truy cập cao hơn số người truy cập vì một người có thể truy cập nhiều lần.

    19. Thuật ngữ Viral 

    Viral có nghĩa là lan truyền. Tức là, một số sản phẩm truyền thông chỉ khi đã lan truyền thành công thì mới được coi là viral. Bạn lên kế hoạch xây dựng sản phẩm truyền thông và kỳ vọng vào mức độ viral của sản phẩm đó. 

    thuật ngữ agency 5
    Viral – lan truyền chiến dịch cho Agency

    Tuy nhiên, nếu chọn sai thời điểm (có một sự kiện truyền thông cực nổi bật trùng thời điểm và trùng với công chúng mục tiêu) nếu sản phẩm đó không lan truyền như kỳ vọng. Như vậy, sản phẩm không được coi là có viral.

    20. Thuật ngữ Proposal 

    Thuật ngữ Proposal được hiểu là bản tổng hợp thể hiện ý tưởng. Proposal sẽ được đưa cho client, sếp phê duyệt trước khi lập kế hoạch cụ thể.

    Trên đây là 20 thuật ngữ liên quan đến ngành agency, mong rằng với những người mới bắt đầu có thể hiểu thêm về ngành nghề cũng như các thuật ngữ sử dụng một cách thành thạo hơn. Thủy Thủ chúc bạn thành công. 

    Nguồn: Sưu tầm

    Editor: Xuân Quỳnh

    Xin chào, tôi cần thiết kế website bán hàng chuyên nghiệp hiệu quả?

    Thuỷ Thủ chào anh/chị. A/C vui lòng để lại thông tin, các bạn tư vấn viên sẽ trực tiếp liên hệ để lắng nghe yêu cầu, tư vấn giải pháp và báo giá chính xác. Thuỷ Thủ xin cảm ơn.